Suy thận cấp do nguyên nhân sau thận

Đa số các trường hợp bệnh suy thận cấp khởi phát với dấu hiệu thiểu niệu (<400ml/24h), nhưng một số trường hợp nước tiểu vẫn >1l/24h (thể còn bảo tồn nước tiểu). Ngoài ra tùy theo nguyên nhân dẫn đến suy thận cấp mà biểu hiện lâm sàng có thể khác nhau:

1. Suy thận cấp do nguyên nhân trước thận

Thường thấy các triệu chứng mất nước như:

– Mạch nhanh, hạ huyết áp tư thế, tụt huyết áp

– Da, niêm mac khô, giảm độ chun giãn da, tĩnh mạch cổ xẹp

– Số lượng nước tiểu giả dần

suy thận độ 2

2. Suy thận do nguyên nhân tại thận

Các yếu tố nguy cơ gây biểu hiện suy thận tại thận đó là sốc kéo dài, dùng thuốc độc thận, thuốc cản quang, tiêu cơ vân, tan máu.

Có thể thấy một hoặc một số dấu hiệu sau:

– Nước tiểu có màu đỏ hoặc sẫm màu do đái ra máu trong viêm cầu thận cấp

– Đau vùng thắt lưng do sỏi thận, niệu quản

– Thiểu niệu, phù, tăng huyết áp

– Sốt, đau cơ và ngứa, nổi ban sẩn sau dùng thuốc.

suy thận độ 1 có nguy hiểm không

3. Suy thận cấp do nguyên nhân sau thận

Thường thấy dấu hiệu tắc nghẽn đường tiest niệu như:

– Cơn đau quặn thận hoặc đau hố lưng hoặc các điểm niệu quản

– Thận to do ứ nước, ứ mủ

– Triệu chứng của bàng quang: đau tức vùng bàng quang, đái buốt, đái rắt

– Thiểu niệu hoặc vô niệu

– Thăm trực tràng có thể thấy tuyến tiền liệt to đi kèm với các rối loạn tiểu tiện trước đó

– Chức năng thận thường phục hồi nhanh sau khi giải quyết được nguyên nhân tắc nghẽn như lấy sỏi, cắt bỏ tiền liệt tuyến.

Diễn biến của suy thận cấp như thế nào?

Suy thận cấp thể điển hình thường tiến triển qua 4 giai đoạn. Hoại tử ống thận cấp suy thận gây suy thận cấp là một thể điển hình.

1. Giai đoạn khởi phát

Khởi phát trong vòng 24h, là giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh, diễn biến tùy theo từng nguyên nhân. Ở bệnh nhân ngộ độc thì diễn biến nhanh có thểdẫn đến vô niệu ngay, thường có số lượng nước tiểu giảm, nếu can thiệp kịp thời có thể tránh được chuyển sang giai đoạn 2.

2. Giai đoạn đái ít-vô niệu

– Vô niệu có thể diễn biến từ từ, bệnh nhân đái ít dẫn rồi vô niệu, nhưng vô niệu cũng có thể xảy ra đột ngột, nhất là trong trường hợp ngộ độc hoặc nguyên nhân cơ giới. Đái ít, vô niệu có thể kéo dài 1-2 ngày, có khi 1-6 tuần, trung bình 7-14 ngày bệnh nhân sẽ đái trở lại

+ Có thể có phù

+ Ure, cratinin tăng nhanh, rối loạn nước điện giải, tăng K+ máu.

+ Toan chuyển hóa

+ Acid uric máu tăng

+ Các biểu hiện tim mạch, hô hấp, thần kinh, tiêu hóa, ..của hôi chứng ure máu tăng cao.

– Ure máu tăng phụ thuộc vào mức độ vô niệu, phụ thuốc vào chế độ ăn nhiều protit, phụ thuộc vào quá trình giáng hóa của cơ thể.

– Creatinin máu, sản phẩm giáng hóa cuối cùng của creatinin không phụ thuộc vào chế độ ăn nên nó phản ánh chức năng thận chính xác hơn ure.

3. Giai đoạn đái trở lại

– Kéo dài trung bình khoảng 5-7 ngày

– Có lại nước tiểu, bắt đầu 200-300 ml/24h, có thể đái 4-5l/24h.

– Vẫn có các nguy cơ cao, tăng ure, creatinin, đái nhiều, mất nước, mất điện giải ( K+ máu hạ, Na+ máu hạ)

4. Giai đoạn hồi phục

– Tùy theo nguyên nhân gây bệnh thận hư  rất khác nhau, trung bình khoảng 4 tuần.

– Các rối loạn về sinh hóa dần trở về bình thường: ure, creatinin máu giảm dần, ure, creatinin niệu tăng dần. Tuy nhiên khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận có khi hàng năm mới hồi phục hoàn toàn. Mức lọc cầu thận hồi phục nhanh hơn, thường sau hai tháng có thể trở về bình thường.

Đánh giá
About the author
admin

Leave a Comment